Các loại cổ phần cổ phiếu công ty cổ phần

- Cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ công ty. Cổ phần được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu. Giá trị mỗi cổ phần (mệnh giá cổ phần) do công ty quyết định và ghi vào cổ phiếu trừ trường hợp quy định tại Luật Chứng khoán. Mệnh giá cổ phần có thể khác với giá chào bán cổ phần. Giá chào bán cổ phần do hội đồng quản trị quyết định nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán, trừ các trường hợp quy định của pháp luật. Cổ phần là căn cứ pháp lý chứng minh tư cách thành viên công ty.

- Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên.

Cổ phiếu có thể được mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác, quy định tại điều lệ công ty và phải được thanh toán một lần.

- Mệnh giá cổ phiếu là giá trị danh nghĩa của cổ phiếu. Pháp luật quy định mệnh giá cổ phiếu của công ty đã niêm yết tối thiểu là 10.000 đồng. Còn công ty chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán có thể ghi nhận mệnh giá cổ phiếu với giá trị cao hơn. Thực tế hiện nay, các công ty cổ phần hầu hết đều dùng mệnh giá cổ phiếu tối thiểu 10.000 đồng.

- Các loại cổ phần:

+ Cổ phần phổ thông: công ty phải có cổ phần phổ thông, người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán.

+ Cổ phần ưu đãi: công ty có thể có cổ phần ưu đãi, người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi;

 Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều lệ công ty quy định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

 Cổ phần ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn cổ tức hàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu.

Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính. Việc thanh toán cổ tức cho các cổ đong của công ty cổ phần chỉ được tiến hành khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và ngay khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn thanh toán đủ.

 Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần sẽ được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.

 Cổ phần ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định

Cổ phần phổ thông của công ty cổ phần không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.

Tuy nhiên cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông.(theo quyết định của đại hội đồng cổ đông)

Có thể bạn quan tâm

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI

luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Luật sư An
Luật sư An
Tư vấn ngay 0972 292 377
Luật sư Minh
Luật sư Minh
Tư vấn ngay 0981 219 117