Hồ sơ, thủ tục, quy trình thành lập công ty cổ phần

Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

Theo Điều 22 của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2015, Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Mẫu - Phụ lục I­-4 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT)
  2. Điều lệ công ty cổ phần.
  3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức lập theo mẫu (Phụ lục I­-7 và Phụ lục I-8, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).
  4. Bản sao hợp lệ của các giấy tờ sau đây:
  5. a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (CMTND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước công dân) đối với người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
  6. b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này (CMTND, Hộ chiếu, Thẻ căn cước công dân) của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức.
  7. c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Thủ tục, Quy trình thành lập Công ty cổ phần

Bước 1: Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định trên;

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

(Điều 27, Nghị định 78/2015/NĐ­-CP). Do Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ:

  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ cho 01 Doanh nghiệp
  • Lệ phí: 200.000 đ;
  • Thời hạn giải quyết: 03 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)

Bước 3: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.  

Bước 4: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ (theo giấy hẹn).

  • Đối với Hồ sơ hợp lệ: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Đối với hồ sơ chưa hợp lệ: Doanh nghiệp nhận Thông báo bổ sung hồ sơ. Sau đó hoàn thiện lại hồ sơ và nộp theo quy trình trên.

Bước 5: Thủ tục sau khi nhận Đăng ký Doanh nghiệp bao gồm:

  • Thủ tục cơ quan Thuế: Đăng ký Thuế (Tờ khai thuế mẫu số 01-ĐK-TCT và bản copy Giấy ĐKKD) kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).
  • Thủ tục thông báo sử dụng con dấu: Doanh nghiệp tự làm con dấu, sau đó (Điều 34, Nghị định 78/2015/NĐ­-CP) doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh bao gồm: Tên, mã số, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp; Số lượng con dấu, mẫu con dấu, thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu. Mẫu Phụ lục II-8, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT
  • Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (Điều 33, Luật Doanh nghiệp 2014) trên cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Thời hạn là 30 ngày kể từ ngày được công khai. Mẫu Phụ lục II-8, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.

Tham khảo bảng giá : tại đây.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp:

  1. Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
  2. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
  3. Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  4. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
  5. Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
  6. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  7. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
  8. Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh.
  9. Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng.

 

  • Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.

Có thể bạn quan tâm

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI

luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Luật sư An
Luật sư An
Tư vấn ngay 0972 292 377
Luật sư Minh
Luật sư Minh
Tư vấn ngay 0981 219 117